Có những hận lớn trên đời
Không dùng gươm không rửa được
Võ Thạnh Văn
I
Hạo khí cha ông ngạo nghễ
Hoành đao vung kích nghiêng trời
Dựng nước từ nghìn dâu bể
Hận! Giờ rách nát tả tơi
Tiết tháo cha ông lồng lộng
Giặc thù còn kinh khiếp oai
Dáo mác cha ông tủa nhọn
Hận! Giờ chiều nắng xiên khoai
Hào sảng cha ông chất ngất
Thổi tiêu múa bút biên phòng
Oai hùm cha ông lêch đất
Hận! Bầy cuồng khấu tranh phong
Cung kiếm cha ông một thuở
Nghìn thu sử sách còn thơm
Chí lớn muôn đời rạng rỡ
Hận! Giờ tan loãng khói rơm
Voi ngựa cha ông sung mãn
Đuổi giặc vượt rung núi đồi
Uống rượu làm thơ kiêu lãng
Hận! Giờ da thịt phân đôi
Máu xương cha ông từng đổ
Hằng đêm trích huyết mài gươm
Cắn răng thề treo giặc cỏ
Hận! Giờ sông núi rách bươm
II
Ánh mắt cha ông ngời sóng
Vểnh râu tuốt kiếm đồ vương
Còn đâu một thời vang bóng
Hận! Giờ quan ải thê lương
Mồ hôi cha ông sùng sục
Tưới xanh luống mạ vồng rau
Khinh thù thường tài lục lục
Hận! Còn nhục mãi nghìn sau
Đường gươm cha ông vẽ máu
Nghiến răng sát phạt Bắc Triều
Nghìn năm còn loang đao báu
Hận! Giờ thành quách hoang liêu
Xe pháo cha ông bách chiến
Bao phen phá vỡ Nguyên Mông
Nghìn sau còn vang dội tiếng
Hận! Giờ non nước rỗng không
Cung nỏ cha ông xuyên thủng
Giữ yên bờ cõi núi đồi
Chấn oai một thời kinh khủng
Hận! Giờ khí thế phai phôi
Chiến công cha ông oanh liệt
Ruộng đồng phơi xác giặc Thanh
Hùng sử lưu phương thế phiệt
Hận! Giờ cương giới vắng tanh
III
Giòng máu cha ông kiêu hãnh
Muôn đời ngào ngạt trầm hương
Hào lũy cha ông cương mãnh
Hận! Giờ non nước tang thương
Gan óc cha ông lầy đất
Mòn gươm cùn kiếm bạt trời
Gót chân cha ông thảo phạt
Hận! Giờ sông biển đầy vơi
Nghìn đời cha ông yêu nước
Tình lai láng chảy thiên thu
Tài hoa bàng bạc sơn cước
Hận! Tiêác gươm xưa chém thù
Anh linh cha ông ưu uất
Ngày đêm cát cứ rừng xanh
Nhung y cha ông phới phất
Hận! Giờ sâu bọt khoét quanh
Lồng lộng trời cao chí cả
Khí hùng cuồn cuộn máu sôi
Bao phen giặc thù nghiêng ngả
Hận! Bầy con cháu thịt xôi
Lửa cháy cửa Nam oan nghiệt
Hồn thiêng sĩ tử quặn đau
Thành quách cha ông lẫm liệt
Hận! Giờ cầm thế về đâu
IV
Tóc râu cha ông dựng ngược
Thương đao lởm chởm nhọn trời
Bao phen thư hùng, mưu lược
Hận! Giờ quan ải xa khơi
Bàn tay cha ông bươn chải
Những toan vá biển lấp hồ
Dựng nước oai hùng muôn thuở
Hận! Giờ thử bối tham ô
Tấm lòng cha ông son đỏ
Cương thường đạo lý đắp tô
Xiển dương đạo mầu tiên tổ
Hận! Giờ con cháu lô nhô
Chiến công cha ông lẫm liệt
Bình Chiêm, phạt Tống, trừng Nguyên
Trí mưu cha ông kỳ tuyệt
Hận! Giờ thành quách ngã nghiêng
Mồ hôi cha ông lịm ngọt
Tưới xanh cây lá trường sơn
Bao đêm vắt tim chắt lọc
Hận! Giờ mồ mã vắng trơn
Bàn tay cha ông chuyển núi
Đôi chân chinh phạt rung đồi
Uống rượu múa gươm túy lúy
Hận! Giờ chí lớn đành thôi
V
Kiếm kích cha ông lởm chởm
Kinh oai khiếp vía giặc thù
Bao phen lạc hồn tán đởm
Hận! Giờ thành quách hoang vu
Thương giáo cha ông tua tủa
Bao phen giặc bắc kinh hồn
Xây dựng cơ đồ muôn thuở
Hận! Giờ tan tác núi sông
Bàn tay cha ông mài miệt
Đào sông lấp biển khai băng
Xây bao đền đài trác tuyệt
Hận! Giờ lăng tẫm nhện giăng
Đường gươm cha ông vũ lộng
Bao phen chém tướng chưa sờn
Kiếm ảnh cha ông kinh động
Hận! Giờ hồn thép lạnh rơn
Chí khí cha ông kiên liệt
Nghìn đời rạng ngát sử thơm
Dòng dõi cha ông thế phiệt
Hận! Giờ lý thuyết rách bươm
Nhuệ khí cha ông kiệt phách
Vễnh râu dựng tóc vì đời
Điều quân đoạt thành hiển hách
Hận! Giờ mật dập gan vơi
VI
Thịt da cha ông phủ núi
Tóc râu cha ông lợp rừng
Xương cốt cha ông trầm quý
Hận! Giờ giặc chiếm biền bưng
Máu xương cha ông thơm ngát
Bón thơm đá sỏi núi rừng
Vun dày bờ đê luống đất
Hận! Giờ non nước rưng rưng
Máu huyết cha ông sùng sục
Nung sôi ý hệ tử tôn
Phá tan xích xiềng ô nhục
Hận! Giờ con cháu chen bon
Tim óc cha ông trung liệt
Truyền trao hậu duệ tương lai
Mong bầy cháu con dũng kiệt
Hận! Giờ ý hệ nhạt phai
Tôi thần cha ông lương đống
Bao đời tận tụy cúc cung
Xé gan bình Chiêm phạt Tống
Hận! Giờ nghĩa khí cáo chung
Huân công cha ông rực rỡ
Điểm tô thắm đỏ sơn hà
Lòng son cha ông chớn chở
Hận! Giờ non nước tha ma
VII
Ánh thép cha ông rờn rợn
Đường gươm lân múa hạc bay
Tiết tháo nghìn năm không bợn
Hận! Giờ tủi nhục chua cay
Đôi chân cha ông thác lở
Đạp đèo dẵm suối bương truôn
Biên ải cha ông rạng rỡ
Hận! Giờ con cháu đành buông
Cha ông tài hoa cự phách
Mềm môi mỹ tửu nghiêng thành
Ngậm rượu phun gươm mài thạch
Hận! Giờ thành chếch tàn trăng
Cha ông một phương cát cứ
Hẹn nhau hòa sáo biên phòng
Gảy trượng phu cầm tài tứ
Hận! Giờ non nước long đong
Cha ông song toàn văn vũ
Uống rượu luận kiếm bình thơ
Định kế bày mưu thác lũ
Hận! Giờ con cháu ngu ngơ
Chiến công cha ông hãn mã
Vào sinh ra tử điều binh
Tuổi tên nghìn sau khắc đá
Hận! Giờ con cháu tham sinh
VIII
Dòng máu cha ông bất khuất
Ngày đêm nung nấu sục sôi
Một chiều tôi thần biếm truất
Hận! Giờ khí phách buông trôi
Tấm lòng cha ông son sắt
Thiết thạch ngàn năm chưa phai
Ánh thép còn rờn rợn ngắt
Hận! Giờ rụng nắng tàn phai
Cha ông gan chì dạ sắt
Trèo non, vượt suối, đạp ngàn
Xây bao đền đài vững chắc
Hận! Giờ thành rã, quách tan
Xa mã cha ông bách chiến
Vết hằn còn lưu ải xưa
Kế mưu trăm đường lui tiến
Hận! Giờ quan ải rây mưa
Voi ngựa cha ông dũng mãnh
Bao đời cát cứ rừng xanh
Hoàng thành đúc chuông, tạc đảnh
Hận! Giờ xa mã vắng tanh
Dòng dõi cha ông thế phiệt
Miệt mài nấu sử sôi kinh
Trau dồi thi thư trác tuyệt
Hận! Giờ bút mực thôi linh
IX
Chủy thủ cha ông nhọn hoét
Từng đêm vạch đất thề trời
Quyết diệt trừ loài đục khoét
Hận! Giờ lý tưởng buông lơi
Cha ông quý từng hơi thở
Sưởi ấm trường sơn gió bay
Hằn đêm ngậm ngùi, trăn trở
Hận! Giờ con cháu tỉnh say
Cha ông gom từng viên sỏi
Xây nên hào lũy cửa Nam
Mồ hôi thấm thành vòi või
Hận! Giờ gạch ngói lạnh căm
Cha ông máu thù sôi sục
Xả thân rữa hận giống nòi
Đã biết bao phen cắn nhục
Hận! Giờ sử sách trăng soi
Nghĩa khí cha ông lai láng
Chảy tràn biển mặn rừng sâu
Trung liệt nghìn năm còn sáng
Hận! Giờ một nấm cổ khâu
Tướng sĩ cha ông trung liệt
Chung lòng phá giặc xâm lăng
Sĩ phu cha ông hào kiệt
Hận! Giờ hương hỏa lạnh băng
X
Cha ông mài gươm rợn tóc
Ma hờn quỷ khóc cồn hoang
Từng đêm rèn tâm đúc óc
Hận! Giờ hậu duệ non gan
Cha ông liếc đao sởn gáy
Tóc dựng, da rờn rợn đêm
Quyết rữa thù nhà nợ máu
Hận! Giờ con cháu đành quên
Cha ông dựng mày dủa dáo
Ngửng mặt nhếch môi nghiêng bầu
Mắt trừng biên phòng thao láo
Hận! Giờ non nước biển dâu
Gươm báu cha ông rợn thép
Kiếm kích bén ngọt vờn mây
Sử sách nghìn sau còn chép
Hận! Giờ lót đó luồn đây
Cha ông mài gươm khuyết đá
Liếc kiếm đêm khuya gợn rừng
Nhuốm lửa trường sơn đêm giá
Hận! Giờ con cháu mật lưng
Phương trượng cha ông uy lẫm
Ngai vàng cha ông kiêu cường
Hồn thiêng sáng ngời lăng tẫm
Hận! Giờ sông núi thê lương
VÕ THẠNH VĂN
phuhudatsi@yahoo.com
Trở về đầu trang |